Thanh toán là một khâu không thể thiếu trong các giao dịch thương mại quốc tế. Thực tế, điều kiện quy định để các bên giao nhận hàng hóa và chi trả tiền là rất đa dạng, do đó tồn tại nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau. Trong đó, mỗi phương thức đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của người xuất khẩu là thu tiền về nhanh, đầy đủ và từ yêu cầu người nhập khẩu là mua được hàng hóa đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn. Việc lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp phải được hai bên xuất khẩu và nhập khẩu bàn bạc thống nhất, ghi vào hợp đồng ngoại thương. Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay có thể kể: Phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ,…
Tổng quan về thanh toán quốc tế
Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau. Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
Thanh toán quốc tế là khâu then chốt cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau, vì vậy thanh toán quốc tế giữ một vai trò đặc biệt quan trọng. Đối với nền kinh tế, thanh toán quốc tế góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế, tạo cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán. Đối với các doanh nghiệp, thanh toán quốc tế giúp phục vụ nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế. Đối với các ngân hàng. Thanh toán quốc tế tạo doanh thu dịch vụ, góp phần thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Thanh toán quốc tế còn tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng.
Ưu điểm và nhược điểm của các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến
- Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance). Phương thức này được hiểu là nhà nhập khẩu sẽ yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho nhà xuất khẩu ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do nhà nhập khẩu quy định. Ưu điểm của phương thức này là thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng. Tốc độ nhanh chóng. Chi phí thanh toán tiết kiệm. Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ. Không cần chứng từ. Không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiền hàng ngay. Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu. Vì nhận được tiền trước khi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả. Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi giao tiền. Nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kém chất lượng. Trong phương thức chuyển tiền này, ngân hàng chỉ làm trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm và không bị ràng buộc gì cả. Nhược điểm: Phương thức thanh toán này chứa đựng rủi ro lớn vì việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua. Nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gì để đôn đốc nhà nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả . Mặc khác, người mua cũng có nhiều rủi ro vì có thể người xuất khẩu không chuyển hàng ngay cả khi đã được thanh toán, hoặc nhà nhập khẩu vì đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu nhưng chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng làm cho nhà nhập khẩu rơi vào tình trạng bị động, gây nhiều khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro cho người mua cho nên thông thường họ ít khi chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng. Vì vậy chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hai bên mua bán đã có sự tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau và thanh toán các khoản tương đối nhỏ.
- Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment). Là phương thức nhà xuất khẩu sẽ nhờ một ngân hàng thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu, kỳ phiếu, séc quốc tế, hóa đơn thu tiền. Ưu điểm: Phương thức đơn giản, ít tốn kém, phí thu nhờ rẻ. Đặc biệt với hình thức thu nhờ kèm chứng từ nhà xuất khẩu chăc chắn rằng bộ chứng từ chỉ được trao cho nhà nghập khẩu khi đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Ngược lại nhà nhập khẩu được kiểm tra chứng từ trước khi thanh toán hay cháp nhận thanh toán. Nhược điểm: Phương thức này ít được sử dụng do không đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Với nhà xuất khẩu, nếu năng lực tài chính của nhà nhập khẩu yếu kém thì việc thanh toán sẽ dây dưa, chậm trễ và tốn kém. Nhà nhập khẩu nhận hàng nhưng không thanh toán, không muốn thanh toán, không thể thanh toán. Thậm chí nhà nhập khẩu vỡ nợ thì nhà sản xuất chẳng bao giờ nhận được tiền thanh toán. Và nếu ngân hàng thu hộ sai sót trong việc thực hiện lệnh nhờ thu thì hậu quả phát sinh do nhà xuất khẩu chịu vì nhà nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán trong khi hàng hóa đã được gửi đi rội. Ngược lại đối với nhà nhập khẩu, Rủi ro có thể pháp sinh khi lệnh nhờ thu đến trước hàng hóa, nhà nhập khẩu phải thanh toán khi chưa đảm bảo hàng hóa sẽ nhận có đúng số lượng, chủng loại, chất lượng như đã thỏa thuận trong hoạt động thương mại. Khi có gian lận trong chứng từ như chứng từ giả mạo, sai sót không khớp thì nhà nhập khẩu sẽ có nhiều rủi ro. Và trong phương thức này, cả ngân hàng cũng chịu trách nhiệm khi có rủi ro tín dụng nếu không nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ hay khi nhà nhập khẩu không chấp nhận chứng từ và không thanh toán.
- Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of credit). Là sự thỏa thuận trong đó ngân hàng nhập khẩu phát hành cam kết trả tiền cho người xuất khẩu sau khi người này xuất trình bộ chứng từ hợp lệ. Thư tín dụng được lập trên cơ sở các điều khoản trong hợp đồng nhưng hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Ưu điểm của phương thức này là ngân hàng là người trung gian thu hộ, chi hộ nên đảm bảo tính chặt chẽ trong điều kiện thanh toán. Ngân hàng thực hiện thanh toán đúng như quy dịnh trong thư tín dụng bất kể việc người mua có muốn trả tiền hay không. Là phương thức thanh toán hữu ích cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu. Người xuất khẩu rủi ro ít, ngân hàng xác nhận có trách nhiệm thanh toán tiền hàng nếu bộ chứng từ phù hợp với nội dung trong thư tín dụng. Do vậy việc chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa. Người nhập khẩu: đảm bảo việc chuyển hàng. Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền. Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanh toán rất tỷ mỷ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ do vạy tốn nhiều thời gian do thực hiện nhiều bước. Việc lập chứng từ phải có độ chính xác cao, chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán. Tốn kém chi phí cho việc bảo quản hàng ở cảng nhập khẩu. Nhà xuất khẩu chậm nhận được tiền. Đối với Ngân hàng phát hành, chi phí giao dịch ngân hàng tốn kém, sai sót trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn.
Những lưu ý trong giao dịch thanh toán quốc tế
Thực tế các phương thức thanh toán quốc tế đều có những ưu khuyết điểm nhất định. Không có phương thức thanh toán nào hoàn hảo. Để giao dịch thương mại quốc tế an toàn, doanh nghiệp cần tìm hiểu thông tin, lựa chọn các ngân hàng có uy tín, cần lưu ý:
- Lựa chọn phương pháp thanh toán phù hợp. Các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp bởi mỗi phương thức điều tiềm ẩn những rủi ro riêng. Một số chuyên gia lưu ý doanh nghiệp cũng cần đảm bảo kiểm tra các chi tiết thanh toán và xác thực yêu cầu thanh toán trước khi soạn lệnh hay phê duyệt để đảm bảo không có sự giả mạo, lừa đảo trong thanh toán.
- Nâng cao nhận thức về đối tác trong giao dịch. Nên lựa chọn đối tác có uy tín bao gồm cả đối tác nhập khẩu và xuất khẩu nước ngoài cũng như ngân hàng phát hành thư tín dụng và ngân hàng nhờ thu. Cần kiểm tra kỹ thông tin đối tác, trong giao dịch lần đầu nên thử với trị giá hợp đồng vừa phải. Cảnh giác trong giao dịch với những doanh nghiệp mới biết hoặc chưa có giao dịch làm ăn với nhau. Trước khi tiến hành các cam kết làm ăn hoặc chuyển tiền trả trước cho các doanh nghiệp dạng này, cần tiến hành một số bước để xác thực sơ bộ về đối tác.
- Doanh nghiệp nên yêu cầu người mua đặt cọc. Điều này vừa giúp chứng minh người mua thực sự có tài khoản ở ngân hàng, vừa thể hiện cam kết, ý chí thực sự của người mua. Việc yêu cầu đặt cọc là bình thường khi giao dịch với đối tác mới, doanh nghiệp không nên để người mua thuyết phục bỏ qua điều kiện này.
Thanh toán quốc tế phức tạp và nhiều rủi ro. Vì vậy, các bên liên quan tham gia thanh toán cần tìm hiểu và cân nhắc thật thấu đáo. Và luật sư luôn là người kề vai sát cánh cũng như trợ giúp tốt nhất cho giải pháp bạn chọn. Khi cần, hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết hơn: letran@corporatecounsels.vn