Tiến trình phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam còn chưa cân xứng tiềm năng vốn có. Các dự án sản xuất thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu đất để xây dựng nhà xưởng… là một thực tế. Ngành công nghệ hỗ trợ đang cần lắm một cú hích để phát triển.
Nhằm giúp doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ có thêm động lực, Chính phủ đã có các chính sách giảm thuế và ưu đãi dành riêng cho doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợ. Làm sao ưu đãi thật sự đến được với các doanh nghiệp ngành này? Làm thế nào để doanh nghiệp có thể nhận được xác nhận ưu đãi? Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận ưu đãi? Điều kiện và thủ tục cụ thể như thế nào?… Bài viết này sẽ trả lời những câu hỏi này.
Những dự án sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nào được hưởng ưu đãi công nghiệp hỗ trợ?
Nhắc lại khái niệm công nghệ hỗ trợ để hiểu rõ hơn đối tượng được hưởng ưu đãi. Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh theo định nghĩa tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 111/2015/NĐ-CP. Theo đó, khái niệm công nghiệp hỗ trợ được hiểu là các ngành sản xuất nguyên liệu đầu vào, những sản phẩm công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam, có vai trò hỗ trợ cho việc sản xuất các thành phẩm chính.
Đối tượng được hưởng ưu đãi công nghiệp hỗ trợ là là các dự án sản xuất theo danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 111/2015/NĐ-CP gồm: Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển: Bao gồm dự án đầu tư mới, dự án mở rộng và đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới, sản xuất sản phẩm với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%. Và Khoản 3 Điều 3 Thông tư 55/2015/TT-BTC đã giúp giải thích rõ hơn đối tượng quy định dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là:
- Dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án hiện có.
- Dự án đang sản xuất và được mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.
Chi tiết hơn, Phụ lục danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đính kèm của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP đã liệt kê các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển bao gồm: 7 loại sản phẩm của ngành dệt may, 7 loại sản phẩm của ngành da giày, 9 loại sản phẩm của ngành điện tử, 16 loại sản phẩm của ngành sản xuất lắp ráp ô tô, 8 loại sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo, 8 loại sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao.
Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ?
Điều 7 Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định thẩm quyền xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển như sau:
- Cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho các đối tượng còn lại.
Theo đó, cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển là Cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án và Bộ Công Thương.
Thủ tục xác nhận ưu đãi đối với ngành công nghiệp hỗ trợ được tiến hành như thế nào?
Theo Điều 5 Điều 7 Thông tư 55/2015/TT-BCT, hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được quy định như sau:
Số lượng hồ sơ là 06 bản. Gồm 01 bản chính và 05 bản sao. Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xin ưu đãi. Trường hợp các dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư thì gửi hồ sơ bổ sung để bổ sung nội dung phần thay đổi tới cơ quan có thẩm quyền xem xét.
Thành phần hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi .
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thuyết minh dự án. Cụ thể trong:
Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập. Báo cáo dự án đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Trường hợp dự án đang sản xuất. Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất nhà xưởng, máy móc thiết bị là bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…, công suất sản xuất. Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi hoặc báo cáo tài chính. Thuyết minh đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư mới hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đối với dự án đang hoạt động.
- Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu hoặc tương đương nếu có.
Thủ tục thực hiện
Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, doanh nghiệp tiến hành các bước thủ tục:
Bước 1: Nộp hồ sơ. Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tới cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi đặt dự án hoặc Bộ Công Thương.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn năm 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, chưa đầy đủ, sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ. Nội dung thẩm định gồm: Sự phù hợp của dự án sản xuất đối với các quy định tại Nghị định số 111/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ. Thủ tục pháp lý của dự án. Tính khả thi, hợp lý của các giải pháp kỹ thuật – công nghệ áp dụng trong sản xuất của dự án. Năng lực tài chính, hiệu quả đầu tư của dự án. Khả năng đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường của dự án.
Bước 3. Xác nhận ưu đãi. Chậm nhất sau 30 ngày làm việc Cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo kết quả xác nhận ưu đãi cho doanh nghiệp. Hoàn tất quy trình xác nhận ưu đãi.
Lưu ý: Bên cạnh tuân thủ các quy định ưu đãi, trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi nhận được xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ là hàng năm phải thực hiện định kỳ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm được hưởng ưu đãi cho Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 của năm liền kề sau đó. Trường hợp vi phạm quy định có thể bị thu hồi giấy xác nhận ưu đãi và bồi thường các ưu đãi đã được hưởng.
Trên đây là các hướng dẫn để các doanh nghiệp ngành công nghệ hỗ trợ có thể thực hiện thủ tục xác nhận ưu đãi dành cho dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ. Cùng tìm hiểu ở những bài viết tiếp theo. Đừng quên theo dõi và cập nhật những thông tin hữu ích trên trang web của chúng tôi. Khi cần, hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết hơn: letran@corporatecounsel.vn