Khi rơi vào tình huống không mong muốn trong quá trình làm việc là xảy ra tai nạn lao động. Phải nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế, bệnh viện để được cấp cứu, điều trị, phải thông báo cho thân nhân, đồng nghiệp của người bị nạn, thông báo cùng cơ quan chức năng được biết sự việc … là những việc mà doanh nghiệp, người sử dụng lao động phải làm. Đây cũng là một trong những điều kiện để người bị tai nạn sau thời gian điều trị, phục hồi sẽ tiến hành giám định thương tật và hưởng chế độ trợ cấp tai nạn do lao động. Thế nhưng, bên cạnh việc tiến hành xử lý vụ việc tai nạn, giúp đỡ người lao động, doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm với người lao động cả về mặt tài chính. Doanh nhiệp phải làm gì khi xảy ra tai nạn trong lao động? Trách nhiệm về tài chính của doanh nghiệp trong vụ việc như thế nào?
Như thế nào là tai nạn trong lao động?
Không phải bất cứ trường hợp nào khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng cũng đều được coi là tai nạn lao động. Tai nạn lao động là những sự cố xảy ra trong quá trình làm việc, gắn liền với công việc, nhiệm vụ mà người lao động thực hiện. Theo giải thích về tai nạn quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật An Toàn vệ sinh lao động 2015: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”
Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 phân loại tai nạn lao động thành các mức độ tai nạn như sau:
- Tai nạn lao động làm chết người lao động. Là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây: Chết tại nơi xảy ra tai nạn. Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu. Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y. Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.
- Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng. Là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
- Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ. Là tai nạn lao động không thuộc trường hợp tai nạn làm chết người hay tai nạn làm người lao fđộng bị thương nặng.
Khi người lao động bị tai nạn trong lao động doanh nghiệp có nghĩa vụ gì?
Ngay khi biết có tai nạn lao động, về lý về tình, doanh nghiệp cũng đều phải có trách nhiệm với sự cố này. Điều 38 Luật An toàn lao động 2015, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH 2022 quy định rõ những nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện:
- Hỗ trợ thanh toán chi phí y tế và viện phí cho người lao động. Doanh nghiệp phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như : Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế. Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
- Thanh toán tiền lương trong thời gian người lao động bị tai nạn. Theo Khoản 3 Điều 8 Luật An toàn vệ sinh lao động, doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
- Trợ cấp, bồi thường cho người lao động bị tai nạn. Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trợ cấp và bồi thường cho người lao động theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH 2022.
Trợ cấp: Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động. Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%. Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công thức Ttc = Tbt x 0,4 hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó: Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương). Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương).
Bồi thường: Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%. Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức Tbt = 1,5 + {(a – 10) x 0,4} hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó: Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương). 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%. a : Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.
Tiền lương căn cứ để làm cơ sở thực hiện các chế độ trợ cấp, bồi thường, trả lương cho người lao động là bình quân 6 tháng lương liền kề của người lao động trướcthời điểm xảy ra tai nạn lao động. Tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Nguyên tắc trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động lần nào thực hiện lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó, được quy định tại Khoản 2 Điều 3, 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH 2022.
Thời hạn thực hiện bồi thường. Quyết định bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải được hoàn tất trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản giám định của Hội đồng giám định y khoa về mức độ suy giảm khả năng lao động đối với những vụ tai nạn lao động nặng hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cấp trung ương tổ chức cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động tại cơ sở đối với những vụ tai nạn lao động chết người. Tiền bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán một lần cho người lao động hoặc thân nhân của họ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động ra quyết định bồi thường, trợ cấp.
- Hỗ trợ người bị tai nạn thực hiện các thủ tục giám định sức khỏe và lập hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động cho người lao động. Doanh nghiệp giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động và lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao cho người lao động.
Trường hợp nào doanh nghiệp không phải bồi thường khi xảy ra tai nạn lao động?
Cũng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động nhưng theo Điều 40 Luật Luật An toàn lao động 2015, doanh nghiệp không phải hỗ trợ, bồi thường cho người lao động trong các trường hợp tai nạn sau:
- Tai nạn xảy ra do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
- Tai nạn xảy ra do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.
- Tai nạn xảy ra do do người lao động sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
Tai nạn lao động là điều cả người lao động và doanh nghiệp đều không hề mong muốn. Để phòng tránh, doanh nghiệp phải luôn thường xuyên cải thiện điều kiện lao động và chăm lo sức khỏe cho người lao động. Đừng quên theo dõi và cập nhập thêm nhiều thông tin hữu ích khác trên trang web của chúng tôi. Khi cần, hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết hơn: letran@corporatecounsels.vn