Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang hội nhập với quốc tế và ngày càng phát triển, thì hoạt động kinh tế đối ngoại được đặc biệt quan tâm.  Các phương thức thanh toán quốc tế là khâu không thể thiếu trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế. Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một quy trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau. Thanh toán quốc tế đóng một vai trò cực kỳ quan trọng, là nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên mua và bán hay nhập khẩu và xuất khẩu, đáp ứng cho nhu cầu mua bán hàng hóa trong lĩnh vực ngoại thương, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao dịch giữa các nhà kinh doanh trong nước và quốc tế được diễn ra nhanh chóng hơn.  Khi đàm phán về phương thức thanh toán, các bên đều luôn có mong muốn lựa chọn phương thức thanh toán an toàn, có lợi nhất cho mình. Tuy còn những rủi ro, hạn chế, nhưng với những ưu điểm của mình, thanh toán điện tử đang dần thay thế cho phương thức thanh toán bằng chứng từ truyền thống.  Cùng chúng tôi tìm hiểu về các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay nhé!

Phương thức thanh toán quốc tế là gì?

Phương thức thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán được tiến hành giữa các bên tham gia vào hợp đồng mua bán quốc tế hoặc hợp đồng dịch vụ có yếu tố nước ngoài.  Nói một cách dễ hiểu phương thức thanh toán quốc tế là cách thức người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu trong hoạt động thương mại quốc tế.

Để thực hiện được hoạt động này, bắt buộc bên mua và bên bán phải thông qua các ngân hàng sử dụng một trong các phương thức thanh toán quốc tế, quá trình thanh toán được tiến hành và gắn liền với việc đổi tiền theo thị giá ngoại hối.  Hiện nay có nhiều phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế như: Phương thức thanh toán chuyển tiền, thanh toán nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ…

Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau, vì vậy giữ một vai trò đặc biệt quan trọng. Đối với nền kinh tế, thanh toán quốc tế góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế, tạo cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán. Đối với các doanh nghiệp, thanh toán quốc tế giúp phục vụ nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.  Đối với các ngân hàng. Thanh toán quốc tế tạo doanh thu dịch vụ, góp phần thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng phát triển.

Đặc điểm nhận dạng phương thức thanh toán quốc tế

  • Thanh toán quốc tế là hoạt động có yếu tố nước ngoài.  Những hoạt động thanh toán nào có yếu tố nước ngoài thì gọi là hoạt động thanh toán quốc tế, còn ngược lại thì gọi là hoạt động thanh toán quốc nội. Yếu tố nước ngoài được thể hiện ở các mặt sau: Chủ thể tham gia thanh toán quốc tế là những người cư trú và phi cư trú, không phân biệt là chung quốc tịch hay khác quốc tịch hoặc giữa những người phi cư trú với nhau.  Tiền tệ trong thanh toán được chuyển khoản từ tài khoản người phi cư trú sang tài khoản người cư trú hoặc giữa tài khoản hai người phi cư trú với nhau, không kể tài khoản đó mở ở một ngân hàng hay ở hai ngân hàng trong cùng một quốc gia hay ở hai quốc gia khác nhau. Tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế là ngoại tệ đối với một trong hai nước hoặc có thể là nội tệ có nguồn gốc ngoại tệ.
  • Do ngân hàng thực hiện.  Hoạt động thanh toán quốc tế là một loại dịch vụ thông qua ngân hàng, do ngân hàng cung ứng cho khách hàng.  Ngoài những đặc điểm truyền thống như các dịch vụ khác.  Dịch vụ thanh toán quốc tế có những đặc điểm riêng biệt sau: Cung ứng dịch vụ qua biên giới quốc gia.  Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài.  Hình thành đại lý dịch vụ ở nước người tiêu dùng dịch vụ.  Hoạt động thanh toán quốc tế chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn.  Không gian thanh toán quốc tế rất rộng lớn, thời gian thanh toán tương đối dài, cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật không đồng đều, môi trường pháp lý còn thiếu và chưa đồng bộ, trình độ nhân lực tham gia thanh toán quốc tế còn có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.  Đây có thể coi là nguyên nhân phát sinh rủi ro trong thanh toán quốc tế hiện nay. Tuy nhiên do những ưu điểm mà thanh toán quốc tế mang lại,  thanh toán quốc tế sẽ dần dần thay thế cho thanh toán bằng chứng từ truyền thống.

Các điều kiện để thực hiện thanh toán quốc tế

Điều kiện thanh toán quốc tế là những vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên cần phải thực hiện trong quan hệ giao dịch thương mại.  Những điều kiện này được thể hiện trong các điều khoản thanh toán của các hiệp định thương mại, các hiệp định trả tiền giữa các nước, các hợp đồng mua bán ngoại thương ký kết giữa người mua và người bán, bao gồm:

  • Điều kiện về tiền tệ. Trong thanh toán quốc tế các bên phải thống nhất sử dụng đơn vị tiền tệ của một nước nào đó.  Điều kiện này được ghi trong các hiệp định và hợp đồng ký kết. Đồng thời điều kiện này cũng quy định rõ quy cách xử lý khi giá trị đồng tiền có biến động.
  • Điều kiện về địa điểm thanh toán.  Địa điểm thanh toán có thể là nước nhập khẩu hoặc nước xuất khẩu hay cũng có thể là một nước thứ ba khác.  Điều này cũng được quy định rõ trong hợp đồng ký kết.  Thực tế, thanh toán quốc tế do hai bên thỏa thuận và quyết định, bên nào cũng muốn trả tiền tại nước mình, lấy nước mình làm địa điểm thanh toán vì điều này sẽ có thuận lợi hơn cho bên được chọn.
  • Điều kiện về thời gian.  Thời gian thanh toán là vấn đề quan trọng và thường xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán ký kết hợp đồng bởi thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ tới việc luân chuyển vốn, lợi nhuận, khả năng tránh được những biến động về tiền tệ thanh toán.  Thông thường có 3 cách quy định về thời gian thanh toán. Trả tiền trước: Bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần tiền hàng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu. Trả tiền ngay: Là việc người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người nhập khẩu nhận được hàng tại nơi quy định. Trả tiền sau: Sau nột khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng, người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu.  
  • Điều kiện về phương thức thanh toán. Phương thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán nhận tiền như thế nào. Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau. Tùy vào từng điềuu kiện cụ thể mà người mua và người bán có sự thỏa thuận để chọn lựa phương thức thanh toán phù hợp.  Đây được coi là là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế.

Những phương thức thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay

Việc lựa chọn các phương thức thanh toán quốc tế phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm giữa người mua và người bán, do người mua và người bán lựa chọn.  Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến hiện đang được sử dụng có thể kể:

  • Phương thức chuyển tiền quốc tế (Remittance).  Đây là một trong những phương thức thanh toán nhanh nhất cho doanh nghiệp. Khách hàng (Người chuyển tiền, bên nhập khẩu) sẽ yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thông qua một ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển trả một số tiền nhất định cho người một người khác (Người hưởng lợi, bên xuất khẩu) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định.  Tuy nhiên chỉ nên áp dụng phương thức này khi 2 bên có quan hệ tin cậy và giá trị thanh toán không cao để tránh rủi ro không mong muốn.  Ngân hàng khi thực hiện chuyển tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí và không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng.  Thực tế có nhiều trường hợp nhà nhập khẩu sẽ không chuyển tiền hàng cho nhà xuất khẩu cho đến khi nhận đầy đủ hàng hoặc cố tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm chiếm dụng vốn của bên xuất khẩu,  gây rủi ro cho nhà xuất khẩu khi hàng hóa đã được chuyển giao nhưng tiền hàng không được thanh toán, bị chậm trễ hoặc thanh toán không đầy đủ. Tuy vậy, bên nhập khẩu cũng có thể gánh chịu rủi ro, đặc biệt trong trường hợp chuyển tiền trước khi giao hàng như: nhận toàn bộ tiền hàng trước khi giao hàng, đặt cọc, tạm ứng,…
  • Phương thức nhờ thu (Collection of payment).  Nhờ thu là phương thức thanh toán sau khi nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu, đồng thời sẽ gửi chứng từ cho ngân hàng của mình để thu hộ tiền của ngân hàng người nhập khẩu.  Chứng từ nhờ thu trong quy định là những chứng từ tài chính: hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc những chứng từ liên quan đến mục đích chi trả, hoặc chứng từ thương mại: Hóa đơn, vận tải đơn, các chứng từ về quyền sở hữu hoặc bất cứ chứng từ nào không phải là chứng từ tài chính.  Đây là phương pháp vai trò của ngân hàng thể hiện rất rõ ràng, đảm bảo an toàn cho 2 bên xuất khẩu và nhập khẩu.  Có hai hình thức trong phương thức nhờ thu:
  • Nhờ thu trơn.  Là chỉ thu lại chứng từ tài chính không kèm theo chứng từ thương mại. Hình thức nhờ thu trơn thường chỉ sử dụng  trong các dịch vụ thương mại như thu tiền điện, nước… Phương thức này ít được sử dụng vì không đảm bảo quyền lợi cho cả 2 bên do ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán.  Ngân hàng sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp không thu được, thu không đủ hoặc thu không đúng hạn bởi vì bộ chứng từ hàng hoá đã giao cho người nhập khẩu nên ngân hàng đại lý không thể khống chế người nhập khẩu được. 
  • Nhờ thu kèm chứng từ.  Là nhờ thu kèm cả 2 loại chứng từ thương mại và chứng từ tài chính, hoặc chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính. Phương thức này tránh được rủi ro cho người xuất khẩu nếu người nhập khẩu thanh toán chậm, thiếu, thậm chí là từ chối thanh toán thì người xuất khẩu có thể ủy thác cho ngân hàng thay mặt mình khống chế chứng từ thanh toán.  Nếu người nhập khẩu chấp nhận trả tiền bằng cách ký chấp nhận trực tiếp vào hối phiếu hoặc chấp nhận bằng văn bản, thì ngân hàng xuất trình giao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu. Ngân hàng xuất trình giao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu sau khi nhà nhập khẩu đã chuyển đủ tiền để thanh toán nhờ thu.

Phương thức nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo được quyền lợi của bên xuất khẩu, người nhập khẩu muốn có hàng phải thanh toán tiền cho ngân hàng bên đầu xuất. Tuy nhiên phương thức này vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì người xuất khẩu phải tốn phí thời gian và tiền bạc để thu hồi vốn hoặc giải quyết lô hàng đã gửi.

  • Phương thức tín dụng chứng từ L/C (Letter of credit).  Phương thức L/C do ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập khẩu.  L/C được hiểu là văn bản do ngân hàng nhập khẩu phát hành cam kết trả tiền cho người xuất khẩu sau khi người này xuất trình bộ chứng từ hợp lệ.  Do đó L/C này được gọi là L/C thương mại hay L/C chứng từ.  L/C được lập trên cơ sở các điều khoản trong hợp đồng nhưng hoàn toàn độc lập với hợp đồng.  Vì vậy khi mở bảo lãnh L/C, khách hàng nên xem kỹ nội dung của hợp đồng để đảm bảo không có mâu thuẫn khi đưa vào LC.  Có rất nhiều loại thư tín dụng: Thư tín dụng có thể hủy bỏ, thư tín dụng không thể hủy, thư tín dụng có xác nhận, thư tín dụng chuyển nhượng… Tùy vào yêu cầu và điều kiện mà  ngân hàng sẽ phát hành loại thư tín nào theo yêu cầu của người nhập khẩu.  Người nhập khẩu muốn ngân hàng phát hành thư tín dụng phải viết giấy yêu cầu phát hành thư tín dụng nhập khẩu gửi đến ngân hàng phát hành L/C.

Trong giao dịch thương mại thương mại quố tế, không thể thiếu phương thức thanh toán. Chọn lựa thanh toán theo phương thức nào để tránh rủi ro là điều mà cả hai bên nhà xuất khẩu và nhập khẩu luôn cân nhắc.  Cùng tìm hiểu sâu hơn ở những bài viết tiếp theo.  Đừng quên theo dõi và cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích khác trên trang web của chúng tôi.  Khi cần, hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết hơn: letran@corporatecounsels.vn